- Rối loạn thần kinh thực vật rất dễ nhầm với các bệnh lý khác nên nhiều người mắc không được chẩn đoán xác định đúng bệnh dẫn tới việc điều trị không đúng. Vậy cách nhận biết bệnh như thế nào và điều trị ra sao để đạt hiệu quả...
Vai trò của hệ thần
kinh thực vật
Phần thần kinh trung ương kiểm soát chức năng của các tạng trong cơ thể được gọi là hệ thần kinh thực vật (TKTV) hay còn gọi là hệ thần kinh tự chủ - tự trị, hệ thần kinh dinh dưỡng, hệ thần kinh tạng...
Hệ TKTV có chức năng
điều hòa huyết áp động mạch; cử động và bài tiết dịch của hệ tiêu hóa; giúp tạo
ra các hormon; điều hòa thân nhiệt... Các chức năng của các hệ cơ quan trong cơ
thể có thể chịu ảnh hưởng hoàn toàn hoặc một phần vào hoạt động của hệ TKTV.
Chính vì vậy, hệ TKTV đóng vai trò quan trọng trong điều hòa các chức năng sống
của cơ thể và giúp cơ thể thích nghi với sự thay đổi của môi trường sống.
Hệ TKTV bao gồm hệ
giao cảm và hệ phó giao cảm. Trên một cơ quan trong cơ thể, thường cùng lúc bị
chi phối bởi cả hai hệ này và thường tác động của hai hệ là trái ngược nhau (ví
dụ, đối với đồng tử ở mắt thì tác dụng của hệ giao cảm gây giãn đồng tử nhưng
tác dụng của hệ phó giao cảm lại gây co đồng tử; trên cơ tim, tác động của hệ
giao cảm làm tăng nhịp, tăng lực co, còn tác dụng của hệ phó giao cảm làm giảm
nhịp, giảm lực co...). Trên thực tế, phần lớn các cơ quan thường do một hệ chi
phối mạnh hơn là do hệ kia.
Stress là nguyên nhân
thường gặp nhất gây rối loạn thần kinh thực vật.
Nguyên nhân gây rối loạn
Sự bất thường hoặc mất
cân bằng về tác động giữa hai hệ giao cảm và phó giao cảm trên cơ quan đích là
nguyên nhân gây ra rối loạn thần kinh thực vật. Nguyên nhân gây ra sự mất cân
bằng này có thể do bệnh hoặc do tác dụng không mong muốn của một số thuốc điều
trị.
Nhóm nguyên nhân do
bệnh lý: Các bệnh lý về nhiễm khuẩn, virus như viêm não, viêm màng não hoặc do
tổn thương hay chấn thương sọ não, sau tai biến mạch não...; Các bệnh lý về
thoái hóa thần kinh như teo não, Parkinson, Alzheimer ...; Các bệnh lý tự miễn
như lupus, viêm khớp dạng thấp, các bệnh di truyền; bệnh lý mạn tính: Đái tháo
đường, tăng huyết áp, loét dạ dày, tá tràng; Sử dụng rượu, thuốc lá; Các chất
tác động tâm thần như thuốc phiện, cần sa, ma túy đá... hoặc các hóa chất độc
hại, hội chứng cai các chất; Stress và suy nhược cơ thể kéo dài, trầm cảm, rối
loạn lưỡng cực, các rối loạn loạn thần…
Đốt hoặc cắt hạch giao
cảm là một phương pháp điều trị nếu tiết mồ hôi quá nhiều ở tay. Tuy nhiên khi
hủy hạch giao cảm, có thể làm cường chức năng phó giao cảm, hoặc có thể làm
tăng tiết mồ hôi ở các vùng khác trên cơ thể...
Nhóm nguyên nhân do
thuốc: Thuốc điều trị các bệnh lý tim mạch, nội tiết, thần kinh; hóa chất trong
điều trị ung thư; tình trạng dị ứng thuốc; các thuốc điều trị tâm thần...
Trong tất cả các
nguyên nhân trên, thường gặp nhất là do stress và suy nhược cơ thể kéo dài.
Cách nhận biết
Triệu chứng của bệnh
có thể gặp ở một hoặc nhiều cơ quan, với nhiều chẩn đoán khác nhau tùy theo
chuyên khoa mà người bệnh đến khám. Các triệu chứng trên các hệ cơ quan như:
Hệ thần kinh: Đau đầu
hoặc đau nửa đầu; chóng mặt; giảm trí nhớ, hay quên... Các triệu chứng này rất
dễ nhầm sang chẩn đoán rối loạn vận mạch não, rối loạn tuần hoàn máu não.
Hệ tim mạch: Tim đập
nhanh, hồi hộp, cảm giác đánh trống ngực; tăng hoặc hạ huyết áp; có thể ngất
xỉu... dễ nhầm sang chẩn đoán rối loạn thần kinh tim.
Hệ tiêu hóa: Khô
miệng; buồn nôn và nôn; đau vùng thượng vị, vùng bụng; rối loạn tiêu hóa...
thường được chẩn đoán ở nhóm bệnh lý liên quan đến dạ dày như trào ngược dạ
dày- thực quản, viêm dạ dày do các biểu hiện của rối loạn thần kinh thực vật ở
dạ dày rầm rộ và khiến người bệnh lo lắng, căng thẳng.
Hệ tiết niệu: Bí tiểu;
tiểu không tự chủ; tiểu nhiều lần; tiểu đêm... Có thể được chẩn đoán nhiễm
khuẩn tiết niệu.
Hệ hô hấp: Khó thở,
tăng khi căng thẳng; cảm giác nặng ngực; co thắt cơ phế quản… Có thể được chẩn
đoán sang hen.
Các triệu chứng ở cơ
quan khác: Thân nhiệt (tăng hoặc giảm thân nhiệt, ớn lạnh); vã mồ hôi nhiều ở
tay, chân, lưng, bụng... (Ra mồ hôi tay nhiều làm giảm tự tin trong giao tiếp,
ảnh hưởng đến cầm nắm nên bất tiện trong lao động. Ra mồ hôi tăng khi căng
thẳng); cơ - xương khớp (buồn bực, bồn chồn, máy - giật cơ, cảm giác mỏi các
khớp); sinh dục (rối loạn chức năng cương và xuất tinh, khô âm đạo, rối loạn
kinh nguyệt, tiết dịch bất thường âm đạo); da (giãn mạch da, đỏ mặt, khô da);
lông tóc móng (rụng tóc, móng dễ gãy, móng bất thường).
Các triệu chứng tâm
thần: Mất ngủ, rối loạn giấc ngủ như ác mộng, ngủ chập chờn, dễ thức giấc; hay
mệt mỏi, cảm giác cạn kiệt năng lượng; lo lắng, bồn chồn, suy nghĩ nhiều; buồn
chán, trầm cảm; nghĩ đến cái chết; chậm chạp hoặc phản ứng quá mức với các kích
thích: Dễ cáu giận, thờ ơ, không muốn làm gì… Các triệu chứng này cũng rất dễ
nhầm sang chẩn đoán rối loạn lo âu- trầm cảm, rối loạn dạng cơ thể, rối loạn
thần kinh tự trị, rối loạn giấc ngủ.
Vai trò của hệ thần
kinh thực vật.
Điều trị như thế nào?
Hiện nay, việc điều
trị rối loạn thần kinh thực vật là điều trị triệu chứng dựa theo nguyên nhân
gây bệnh, có thể cần điều trị lâu dài.
Đối với nhóm nguyên
nhân các bệnh lý đã biết như trên, cần kết hợp điều trị bệnh lý cơ thể và các
triệu chứng của rối loạn thần kinh thực vật.
Với nhóm nguyên nhân
do thuốc, có thể lựa chọn đổi thuốc.
Nguyên nhân do rượu,
thuốc lá và các chất tác động tâm thần, cần ngừng sử dụng chất.
Nguyên nhân do stress
và suy nhược, cần có chế độ nghỉ ngơi, tập luyện và thư giãn hợp lý.
Các phương pháp điều
trị rối loạn thần kinh thực vật gồm:
Ngoại khoa: Đốt hoặc
cắt hạch giao cảm nếu tiết mồ hôi quá nhiều ở tay, làm ảnh hưởng đến việc cầm
nắm và lao động. Tuy nhiên khi hủy hạch giao cảm, có thể làm cường chức năng
phó giao cảm, hoặc có thể làm tăng tiết mồ hôi ở các vùng khác trên cơ thể.
Nội khoa: Có thể dùng
các nhóm thuốc làm giảm nhịp tim, thuốc chống trầm cảm, vitamin nhóm B, canxi,
thuốc an thần gây ngủ hoặc châm cứu, vật lý trị liệu, tâm lý trị liệu...
Và dự phòng
Dự phòng rối loạn thần
kinh thực vật bằng cách: Thay đổi lối sống, tập thể dục, nghỉ ngơi hợp lý; ngủ
đủ giấc, tránh thức khuya; tránh môi trường căng thẳng, tăng cường tham gia các
hoạt động ngoài trời; kiểm soát cân nặng và đường huyết; bỏ rượu, thuốc lá và
các chất gây nghiện, các chất tác động tâm thần bất hợp pháp; vệ sinh cơ thể và
khu vực sinh sống thường xuyên; uống đủ nước; đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm, hạn chế sử dụng thực phẩm chế biến sẵn/đồ ăn nhanh. Ngoài ra, người dân
không tự ý dùng thuốc khi chưa được kê đơn và khám sức khỏe định kỳ...
Nếu gặp những triệu
chứng ở các cơ quan trên, hãy đi khám nội khoa để được tư vấn và làm các xét
nghiệm cần thiết để loại trừ các bệnh lý cơ thể. Trong trường hợp các triệu
chứng bệnh xuất hiện dai dẳng và không tương xứng với mức độ tổn thương thực tế
trên các xét nghiệm, hoặc đã được điều trị lâu dài nhưng hiệu quả kém, hoặc các
triệu chứng xuất hiện ngắn rồi tự hết như “giả vờ”... người bệnh cần đến khám
và tư vấn chuyên khoa tâm thần.